Phân loại thép và tổng hợp kí hiệu mác thép Kim Toàn Thắng

Phân loại thép và tổng hợp kí hiệu mác thép Kim Toàn Thắng

Mác thép, Một thuật ngữ chuyên ngành kỹ thuật, Đối với kỹ sư xây dựng thì thuật ngữ này xem ra rất đơn giản, Nhưng đối với người dân bình thường, nó là một từ không phải ai cũng hiểu được. Vậy tôi xin giải thích rõ cho các bạn hiểu thuật ngữ kỹ thuật này như sau:

Tham khảo: Tôn 5 sóng

Đầu tiên chúng ta tìm hiểu xem thép xây dựng được sản xuất như thế nào nhé!

Thép xây dựng thông thường là thép dạng thanh tròn hoặc dạng cuộn. Thép thanh tròn sản xuất bằng phương pháp cán nóng từ phôi thép đặc hình vuông 120*120, 150*150. Thép thanh tròn có hai loại thông dụng là thép trơn và thép vằn. Thép thanh vằn dùng nhiều trong xây dựng nhà, cầu đường, thủy điện,… mặt ngoài có gân, đường kính từ 10mm đến 51mm ở dạng thanh có chiều dài 11,7m/thanh hoặc đặt cắt theo yêu cầu của khách hàng. Xuất xưởng dạng bó, khối lượng bình quân từ 1.500 kg/bó đến 3.000 kg/bó. Đường kính phổ biến: Ø10, Ø12, Ø14, Ø16, Ø18, Ø20, Ø22, Ø25, Ø28, Ø32.

Thép thanh tròn trơn, bề ngoài nhẵn, dạng thanh, có chiều dài thông thường là 12m/cây. Xuất xưởng dạng bó, khối lượng khoảng 2.000 kg/bó. Đường kính phổ biến: Ø14, Ø16, Ø18, Ø20, Ø22, Ø25, với mác thép chủ yếu là CT3, CT5, SS400.

Mác thép xây dựng là gi?

Mác thép là thuật ngữ chỉ cường độ chịu lực của thép hay nói cách khác là khả năng chịu lực của thép. Nó phản ánh khả năng chịu lực lớn hay nhỏ.

Các loại mác thép thường sử dụng: SD 295, SD 390, CII, CIII, Gr60, Grade460, SD49,(CT51), CIII, SD295, SD390, CB300-V, CB400-V, CB500-V.

Tiêu chuẩn áp dụng khi sản xuất là: Tiêu chuẩn TCVN 1651-1985, TCVN 1651-2008, JIS G3112 (1987) JIS G3112 – 2004, TCCS 01:2010/TISCO, A615/A615M-04b, BS 4449 – 1997.

Trên thị trường có nhiều ký hiệu về mác thép làm cho người tiêu dùng bối rối và không biết nên sử dụng loại nào cho phù hợp. Tuy nhiên mỗi ký hiệu đều có ý nghĩa riêng của nó. Nếu chúng ta hiểu thì nó rất dễ nhớ.

Ký hiệu của mác thép nó gắn với “tiêu chuẩn sản xuất được áp dụng” của thép đó. Có nhiều tiêu chuẩn mà nhà sản xuất áp dụng để sản xuất như Tiêu chuẩn Việt nam, tiêu chuẩn nhật bản, tiêu chuẩn nga vv.. Mỗi tiêu chuẩn sẽ có một ký hiệu khác nhau.

Những loại thép xây dựng thông thường chúng ta sử dụng có ký hiệu là CB hoặc SD.

Ký hiệu CB

Chúng ta hay nghe người ta gọi thép CB240, CB300, CB400, CB500. Vậy CB là gì và ý nghĩa của con số đằng sau nó ra sao. CB là tiên gọi tắt của “cấp độ bền” C viết tắt của cấp, B viết tắt của độ bền. Đây là các gọi tuân theo tiêu chuẩn việt nam. Con số đằng sau có ý nghĩa là cường độ của thép (trong kỹ thuật người ta gọi đây là giới hạn chảy của thép). Ví dụ 240 có nghĩa là thép có cường độ 240N/mm2. Nghĩa là nếu một thanh sắt có diện tích mặt cắt ngang là 1 mm2 thì nó sẽ chịu lực được một lực kéo hoặc nén là 240N (24kg).

Ký hiệu SD

Chúng ta hay nghe người ta gọi thép SD295, SD390, SD490. Đây là tên gọi theo tiêu chuẩn nhật bản. Con số đằng sau thể hiện cường độ của thép (trong kỹ thuật người ta gọi đây là giới hạn chảy của thép). Ví dụ SD240 có nghĩa là thép có cường độ 240N/mm2.

 Vậy bạn xây nhà, làm công trình nên sử dụng mác thép nào phù hợp?

Nói thì dài nhưng lựa chọn cho công trình thì vô cùng đơn giản như sau:

+Với nhà thấp tầng (<7 tầng): Chỉ cần sử dụng mác thép có cường độ thấp là CB300 hoặc SD295. Hai loại này có khả năng chịu lực tương đương nhau.

+Với nhà cao tầng tầng (>7 tầng): Thì nên dùng mác thép có cường độ cao hơn là CB400 hoặc SD390. Thậm chí cường độ cao hơn thì dùng CB500 hoặc SD490.

Liên hệ: Xà gồ z kẽm

Hy vọng những thông tin trên sẽ làm cho bạn không bị bối rối, bỡ ngỡ khi phân biệt các loại thép, qua đó có thể lựa chọn các loại thép phù hợp.

Công ty chúng tôi rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng!.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *